Công ty luật Supergreen

Gọi ngay:

028 38953390 - 0903 642382 (Hot line)
Loading...

Có hai sức mạnh mang đến sự yên ổn: pháp luật và đạo đức 
-Geothe (Đức)-

Loading...
  • American
  • Viet Nam
KHỞI KIỆN - KHÁNG CÁO - KHIẾU NẠI

KHỞI KIỆN - KHÁNG CÁO - KHIẾU NẠI

- Khởi kiện là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định củaLuật tố tụng dân sự nộp đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.

- Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

- Kháng cáo là hành vi tố tụng, được tiến hành sau khi có quyết định/bản án của Tòa án; và nếu đương sự không đồng ý với bản án/quyết định này thì sẽ làm đơn kháng cáo yêu cầu Tòa cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Tư vấn khởi kiện vụ án dân sự tại Toà án bao gồm các hoạt động cụ thể sau:

Bước 1: Xác định điều kiện khởi kiện

- Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

Việc xác định Tòa án có thẩm quyền xét xử là việc rất quan trọng, trong mỗi vụ án việc xác định thẩm quyền theo quy định chung củaBộ luật Tố tụng dân sự 2015.

+ Xác định vụ việc có thuộc một trong các loại việc theo quy định củaBộ luật Tố tụng dân sự 2015;

+ Xác định vụ việc đúng với cấp Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy địnhBộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Xác định về thời hiệu khởi kiện:

Việc xác định thời hiệu khởi kiện rất quan trọng, đánh giá về việc người khởi kiện có bị bất lợi hay bị ảnh hưởng gì khi đã hết thời hiệu khởi kiện hay vẫn đang còn trong thời gian khởi kiện theo quy định. Đánh giá điểm lợi và bất lợi, tư vấn lựa chọn phương án có lợi nhất đến khách hàng.

- Xác định về các điều kiện khác:

Một số vụ án, vụ việc dân sự phải xác định các điều kiện khác như: Điều kiện về hào giải tại cơ sở, yêu cầu đã được giải quyết bằng một bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật hay chưa.

* Đối với các vụ án mà theo yêu cầu của pháp luật bắt buộc phải thông qua hòa giải tại cơ sở thì trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết phải tiến hành hòa giải và có yêu cầu hòa giai tại cơ sở.

Ví dụ:

- Đối với vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất: thì các tranh chấp về quyền sử dụng đấtmà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 củaLuật Đất đai năm 2013phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tranh chấp;

* Đối với vụ án mà đã được giải quyết bằng một bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì không có quyền khởi kiện lại đối với vụ án đó nữa, ngoại trừ các trường hợp sau:

+/ Yêu cầu xin thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, thay đổi nuôi con nuôi;

+/ Vụ án đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện;

+/ Tạm đình chỉ vụ án do người khởi kiện rút đơn khởi kiện do Tòa án chấp nhận hoặc người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc trong trường hợp nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

Bước 2: Thu thập chứng cứ, tài liệu chuẩn bị khởi kiện

Thu thập chứng cứ để xác định điều kiện khởi kiện cũng như để chứng minh quyền khởi kiện cũng như để bảo vệ quyền và lợi ích trong quá trình tham gia tố tụng.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện là hồ sơ mà nguyên đơn nộp cho Tòa án khi khởi kiện vụ án. Hồ sơ khởi kiện giúp đưa các thông tin đích của nguyên đơn đối với hội đồng xét xử. Hồ sơ khởi kiện chứa đựng những ý tưởng quan trọng mà qua đó nguyên đơn muốn làm sáng tỏ yêu cầu của mình.

Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện trong các vụ án cụ thể:

a/ Đối với vụ án hôn nhân gia đình, hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận kết hôn;

+ Giấy khai sinh của con;

+ Các giấy tờ chứng nhận tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản thuộc sở hữu riêng của từng người;

+ Các giấy tờ về các khoản nợ chung hoặc riêng của hai vợ chồng ( Nếu có);

+ Các giấy tờ tài liệu khác liên quan…;

b/ Đối với vụ án thừa kế, hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:

+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;

+ Di chúc (nếu có);

+ Giấy chứng tử cảu người để lại di sản thừa kế;

+ Bản kê khai các di sản;

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

+ Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong họ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn ( nếu có), tờ khai khước từ nhận di sản ( Nếu có).

c/ Đối với vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, hồ sơ cần các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc một trong các giấy tờ theo quy định tại Điều 100Luật đất đai năm 2013;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 nay được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15/10/2003;

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc chế độ cũ cấp cho ngưới sử dụng đất;

+ Bản án hoặc quyết ssịnh của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; quyết ssịnh giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước cớ thẩm quyền đã được thi hành;

+ Các giấy tờ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Quyết định cấp đất, bản án, quyết định của Tòa án… (trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

+ Các biên bản giải quyết của cơ quan chức năng…

+ Biên bản hòa giải tại xã, phường.

d/ Đối với các vụ án tranh chấp về nhà ở, hồ sơ cần có các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà;

+ Các giấy tờ xác nhận chủ quyền nhà (trong trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà);

+ Các giấy tờ liên quan tới giao dịch nhà ở có thanh chấp: Giấy tờ cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ, mua bán… hoặc các giấy tờ tài liệu thể hiện có quan hệ này;

+ Các giấy tờ, tài liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giải quyết nhà đang có tranh chấp (nếu có).

Bước 4: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án

- Hồ sơ đã được chuẩn bị nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án bằng hai cách đó là có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc Nộp đơn khởi kiện tới Tòa án qua đường bưu điện.

- Nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định, tư vấn và xác định các trường hợp được miễn hoặc giảm tiền tạm ứng án phí.

Bước 5: Thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án

+ Hòa giải tại Tòa án;

+ Viết bản tự khai;

+ Tham gia phiên Tòa khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

Hồ sơ khởi kiện gồm:

-Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện (giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu, hộ khẩu (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện

Các tranh chấp phát sinh trongvụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Thẩm phán sẽ là người trực tiếp đứng ra giải quyết từ khi nhận đơn khởi kiện đến khi ban hành quyết định/ bản án có hiệu lực pháp luật.

Thẩm phán chịu trách nhiệm xem xét đơn khởi kiện của người khởi kiện, ra quyết định thụ lý vụ án hoặc trả lại đơn khởi kiện.

Tuy nhiên Thẩm phán chỉ được trả lại đơn khởi kiện khi thuộc một trong những trường hợp được quy định tại (Điều 192 Bộ luật tố tụngdân sự 2015) và (Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP), cụ thể như sau:

  • Người khởi kiện không có quyền khởi kiện. Cụ thể là cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc một trong các chủ thể quy định tại Điều 186 và Điều 187 BLTTDS 2015. Yêu cầu khởi kiện của những chủ thể trên không cần xác minh, thu thập chứng cứ cũng đủ căn cứ kết luận là không có việc quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm hoặc cần bảo vệ.
  •  Không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Không có khả năng tự mình thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc không đủ độ tuổi thực hiện quyền khởi kiện;
  • Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định pháp luật. Là trường hợp pháp luật tố tụng dân sự có quy định về điều kiện để các chủ thể khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó.
  • Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Hết thời hạn (07 ngày) mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng;
  • Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Là trường hợp mà theo luật định thì các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác hoặc đang do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác giải quyết;
  • Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán; xác định địa chỉ cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đúng quy định tại (Điều 5 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP);
  • Người khởi kiệnrút đơn khởi kiện.

Quyền khiếu nại, kháng cáo trong vụ án dân sự

Căn cứ theo quy định tại (khoản 22 Điều 70 Bộluật tố tụng dân sự 2015), đương sự (bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan) có quyền kháng cáo, khiếu nại bản án,quyết định của Tòa án.

Quyền khiếu nại trong vụ án dân sự

Theo quy định (khoản 1 Điều 500 BLTTDS 2015) người khiếu nại có quyền:

  • Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;
  • Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;
  • Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

Quyền kháng cáo trong vụ án dân sự

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự củaTòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm được quy định tại (Điều 271 BLTTDS 2015).

Khi nào thì được khiếu nại, kháng cáo ?

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành.
  • Bản án/quyết định của Tòa án ở cấp xét xử sơ thẩm chưa phải là bản án/quyết định có hiệu lực cuối cùng. Khi nhận thấy bản án/quyết định mà Tòa ban hành không đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đương sự, cơ quan, tổ chức đã khởi kiện vụ án không đồng ý với bản án sơ thẩm thì có quyền kháng cáo.

Thời hạn khiếu nại, kháng cáo

Thời hạn khiếu nại:

  • Theo quy định tại (Điều 502 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015) thì thời hiệu khiếu nại là15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng vi phạm pháp luật.
  • Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo quy định thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Thời hạn kháng cáo:

  • Căn cứ (Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015) thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án
  • Trường hợp người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Nếu vắng mặt mà không có lý do chính đáng thì tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa sơ thẩm là 07 ngày
  • Đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì.

Thủ tục giải quyết khiếu nại, kháng cáo

Thủ tục giải quyết khiếu nại:

Bước 1: Nộp đơn khiếu nại (mẫu đơn khiếu nại) đến Chánh án tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Nội dung đơn theo quy định tại (Điều 503 BLTTDS 2015).

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Tòa án:

  • Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự khi khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân.
  • Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án
  • Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, ngườigiải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản.

Bước 3: Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người khiếu nại nộp đơn khiếu nại lần hai đến người có thẩm quyền giải quyết.

Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Thủ tục kháng cáo:

Nội dung đơn kháng cáo (mẫu đơn kháng cáo) theo quy định tại (khoản 1 Điều 272 BLTTDS 2015) như sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
  • Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
  • Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp đơn kháng cáo đến Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo

Bước 2:Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo. Nếu không hợp lệ Tòa án yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.

Bước 3: Người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

Bước 4: Tòa án sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết về việc kháng cáo kèm theo bản sao đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ bổ sung mà người kháng cáo gửi kèm đơn kháng cáo.

Bước 5:Tiến hành thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm. Thời gian xét xử phúc thẩm từ 04 tháng đến 06 tháng.

 

 

Tags

 

Sản phẩm liên quan

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Loading...

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG MỚI

Không có thông tin cho loại dữ liệu này